Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Tin tức  Tư vấn

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L

4 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Nội dung

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời theo dung tích

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời gia đình thường có chiều dài gần 2 mét, chiều cao khoảng 1,1-1,3 mét, còn chiều ngang thay đổi rõ theo dung tích, số lượng ống thu nhiệt và thiết kế chân đế. Đây chỉ là khoảng tham khảo. Muốn biết máy có vừa sân thượng hay mái nhà hay không, bạn cần kiểm tra đúng bản vẽ dài × rộng × cao của từng model, đồng thời chừa thêm không gian thi công và bảo trì.

Một sai lầm khá phổ biến là chỉ đo diện tích chân máy. Trên thực tế, vị trí lắp còn phải có khoảng trống để rút ống chân không, đi lại kiểm tra gioăng, tránh bóng che và bảo đảm bồn nước lạnh có cao độ phù hợp.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời theo chiều dài rộng và cao Khi đo vị trí lắp, cần tính cả chân đế, độ nghiêng, chiều dài ống và khoảng thao tác kỹ thuật.
Lưu ý trước khi tra bảng

Kích thước trong bài dùng để sàng lọc ban đầu. Cùng dung tích 160L hoặc 180L nhưng máy Sơn Hà, Đại Thành và Toàn Mỹ có thể khác chiều ngang, số ống, khoảng cách giữa các ống và cấu tạo khung. Thông số đặt hàng phải được xác nhận lại theo đúng mã sản phẩm.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời là bao nhiêu?

Kích thước thường được ghi theo dài × rộng × cao

Thông số kích thước thường được công bố bằng milimét hoặc mét. Tuy nhiên, thứ tự số đo trên mỗi website có thể khác nhau. Có nơi ghi dài × rộng × cao, có nơi lại ghi cao × rộng × dài. Vì vậy, không nên chỉ nhìn ba con số rồi bố trí ô chờ.

Trong thực tế lắp đặt:

  • Chiều dài thường chạy theo hướng của ống thu nhiệt, tính từ phía bình bảo ôn xuống đầu ống.
  • Chiều rộng thường tăng theo số lượng ống và chiều dài bình bảo ôn.
  • Chiều cao phụ thuộc độ nghiêng và thiết kế chân đế.

Ngoài ba chiều trên, cần hỏi rõ kích thước có bao gồm chân đế, phần ống nhô ra, bình phụ và phụ kiện hay không.

Cùng dung tích nhưng mỗi model có thể khác kích thước

Dung tích 160L không phải một kích thước cố định. Hai máy cùng 160L có thể dùng số lượng ống khác nhau, đường kính ống khác nhau hoặc khung có độ nghiêng khác nhau. Vì vậy, chiều ngang và chiều cao lắp đặt có thể chênh lệch đáng kể.

Người mua nên chọn dung tích theo nhu cầu trước, sau đó mới đối chiếu model có kích thước phù hợp mái. Không nên chọn máy quá nhỏ chỉ vì một mẫu máy lớn hơn không vừa vị trí hiện tại.

Sau khi xác định dung tích và diện tích mái, bạn có thể tham khảo các dòng máy nước nóng năng lượng mặt trời theo thương hiệu, số ống và cấu tạo.

Sơ đồ chiều dài chiều rộng chiều cao máy năng lượng mặt trời Nên yêu cầu bản vẽ hoặc hình chú thích ba chiều của đúng model để tránh nhầm thứ tự.

Bảng kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời phổ biến

Bảng dưới đây giúp hình dung xu hướng kích thước từ 140L đến 300L. Do chưa có một tiêu chuẩn kích thước chung giữa các hãng, các dòng chưa được xác minh theo model cụ thể sẽ được ghi là “cần kiểm tra bản vẽ sản phẩm”, thay vì sử dụng một con số chung dễ gây sai lệch.

Dung tích Chiều dài thường gặp Chiều cao thường gặp Chiều ngang Lưu ý khi chọn
140L Nhiều máy ống chân không có chiều dài gần 2 mét Thường trong nhóm khoảng 1,1-1,3 mét Phụ thuộc số ống và khoảng cách ống Phù hợp mái nhỏ nhưng vẫn phải chừa đầu rút ống
160L Một mẫu Đại Thành được công bố dài 2.000 mm Mẫu tham khảo cao 1.230 mm Mẫu tham khảo rộng 1.380 mm Phải xác nhận lại đúng model và thời điểm đặt hàng
180L Nhiều model vẫn có chiều dài xấp xỉ 2 mét Thay đổi theo chân đế Thường lớn hơn nhóm 140L-160L Kiểm tra số ống, lối bảo trì và chiều ngang mái
200L Cần đối chiếu bản vẽ model Cần đối chiếu bản vẽ model Tăng theo số ống và chiều dài bình Tính thêm tải trọng nước khoảng 200 kg, chưa gồm thân máy
240L Cần đối chiếu bản vẽ model Cần đối chiếu bản vẽ model Thuộc nhóm máy chiều ngang lớn Kiểm tra kết cấu mái và khoảng vận chuyển
250L Một mẫu Đại Thành được công bố dài 2.000 mm Mẫu tham khảo cao 1.230 mm Mẫu tham khảo rộng 2.070 mm Chiều ngang tăng rõ, cần chừa lối thi công hai bên
300L Cần xác nhận theo dòng ống và model Cần xác nhận theo chân đế Thường thuộc nhóm rộng nhất trong máy gia đình Không lắp trước khi kiểm tra tải trọng và khung đỡ
Thông số tham khảo, không dùng thay bản vẽ kỹ thuật

Chiều dài gần 2 mét và chiều cao khoảng 1,1-1,3 mét là xu hướng thường thấy ở nhiều máy ống chân không gia đình, không phải tiêu chuẩn bắt buộc. Kích thước thực tế có thể thay đổi khi hãng đổi số ống, khung hoặc thiết kế bình bảo ôn.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L

Nhóm 140L thường được quan tâm bởi gia đình ít người hoặc sân thượng có diện tích hạn chế. Tuy vậy, máy dung tích nhỏ không đồng nghĩa chiều dài ngắn hơn nhiều, vì chiều dài thường phụ thuộc loại ống thu nhiệt. Khác biệt dễ thấy hơn thường nằm ở chiều ngang do số lượng ống ít hơn.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 160L

Một mẫu máy Đại Thành 160L được Toàn Phát Group công bố với chiều cao 1.230 mm, chiều rộng 1.380 mm và chiều dài 2.000 mm. Đây là ví dụ hữu ích để hình dung cách đọc ba chiều, không đại diện cho toàn bộ máy 160L trên thị trường.

Gia đình nhỏ đến vừa có thể xem thêm nhóm máy năng lượng mặt trời 160L để đối chiếu số ống, vật liệu bình và kích thước từng sản phẩm.

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 180L

Máy 180L thường có chiều ngang lớn hơn 160L do tăng số lượng ống hoặc thay đổi khoảng cách ống. Đây là phân khúc phổ biến với gia đình 3-5 người, nhưng cần kiểm tra số phòng tắm và thời điểm sử dụng đồng thời.

Nếu nhu cầu cao hơn nhóm 160L, bạn có thể đối chiếu các mẫu máy nước nóng năng lượng mặt trời 180L trước khi quyết định.

Kích thước máy 200L-240L

Nhóm này phù hợp gia đình đông người hoặc có nhu cầu dùng nước nóng tại nhiều vị trí. Không gian mái cần được kiểm tra kỹ hơn về chiều ngang, khoảng thao tác và tải trọng đầy nước. Nếu mái đủ chỗ nhưng kết cấu yếu, vẫn chưa thể kết luận lắp được.

Kích thước máy 250L-300L

Một mẫu Đại Thành 250L được công bố dài 2.000 mm, rộng 2.070 mm và cao 1.230 mm. So với mẫu 160L nêu trên, chiều dài và chiều cao gần tương đương nhưng chiều ngang tăng rõ. Điều này cho thấy số lượng ống và chiều dài bình bảo ôn ảnh hưởng lớn đến diện tích chiếm chỗ.

Với nhóm 300L, người dùng có thể tham khảo máy nước nóng năng lượng mặt trời Sơn Hà 300L, nhưng cần xác nhận bản vẽ, khối lượng và yêu cầu kết cấu trước khi đặt mua.

Bảng kích thước tham khảo theo số lượng ống

Với máy ống chân không, chiều ngang thường tăng khi số lượng ống tăng. Tuy nhiên, không thể suy ra chính xác chiều ngang chỉ từ số ống vì còn phụ thuộc khoảng cách tâm ống, đường kính ống và cấu tạo khung.

Nhóm số ống Xu hướng kích thước Nhóm nhu cầu thường gặp Điểm cần xác nhận
14-16 ống Chiều ngang gọn hơn nhóm 18-20 ống Gia đình ít người, nhu cầu cơ bản Dung tích thực, đường kính ống và kích thước chân đế
18-20 ống Chiều ngang tăng, chiều dài thường vẫn gần chiều dài ống Gia đình nhỏ đến vừa Khoảng rút ống và chiều rộng vùng mái
24-30 ống Chiều ngang lớn, cần không gian thi công rộng hơn Gia đình đông người hoặc cơ sở có nhu cầu cao Tải trọng, khung đỡ, lối vận chuyển và độ ổn định mái

Máy 14-16 ống

Đây thường là nhóm dễ bố trí hơn trên mái nhỏ. Tuy nhiên, nếu gia đình có nhiều người, chọn máy ít ống chỉ vì gọn có thể dẫn đến thiếu nước nóng. Cần kiểm tra đồng thời dung tích bình và hiệu suất thu nhiệt.

Máy 18-20 ống

Nhóm này phổ biến ở các dung tích trung bình. Khi đo mái, nên xác định rõ hướng đặt chiều dài gần 2 mét và chiều ngang thực tế của đúng model. Không nên chỉ đo một hình chữ nhật vừa sát chân máy.

Máy 24-30 ống

Máy nhiều ống chiếm chiều ngang đáng kể và có tổng tải trọng lớn khi đầy nước. Trên sân thượng có bồn nước, pin mặt trời hoặc mái che, vùng đặt máy thực tế có thể nhỏ hơn nhiều so với diện tích hình học.

Máy năng lượng mặt trời 160L có chiều ngang nhỏ hơn
Máy năng lượng mặt trời 300L có nhiều ống và chiều ngang lớn

Kích thước máy Sơn Hà, Đại Thành và Toàn Mỹ có giống nhau không?

Không. Cùng dung tích nhưng mỗi hãng có thể sử dụng số ống, vật liệu, bình bảo ôn và khung chân đế khác nhau. Thậm chí trong cùng một thương hiệu, các dòng phổ thông, Nano, Gold hoặc ống dầu cũng có thể khác kích thước.

Thương hiệu Đặc điểm cần đối chiếu Cách kiểm tra phù hợp
Sơn Hà Dung tích, dòng sản phẩm, số ống và kích thước lắp đặt toàn bộ Kiểm tra từng model trong danh mục và bản vẽ cập nhật
Tân Á Đại Thành Chiều dài gần 2 mét ở một số mẫu, chiều ngang tăng theo dung tích Đối chiếu đúng mã sản phẩm và thứ tự cao × rộng × dài
Toàn Mỹ Thiết kế bình, số ống và chân đế có thể khác hai thương hiệu trên Yêu cầu thông số lắp đặt, không chỉ kích thước bình bảo ôn

Kích thước Thái Dương Năng Sơn Hà

Nhiều mẫu Sơn Hà dùng ống chân không có chiều dài gần 1.960 mm và chiều cao quanh 1.200 mm, trong khi chiều ngang tăng theo số ống. Tuy vậy, các con số này không nên áp dụng cho mọi dòng Sơn Hà.

Bạn có thể đối chiếu từng model Thái Dương Năng Sơn Hà để kiểm tra dung tích, số ống và kích thước thực tế.

Kích thước máy Tân Á Đại Thành

Ví dụ 160L và 250L trong dữ liệu Toàn Phát Group cùng có chiều dài 2.000 mm và chiều cao 1.230 mm, nhưng chiều rộng lần lượt là 1.380 mm và 2.070 mm. Điều này minh họa rõ việc chiều ngang thay đổi theo dung tích và số ống.

Với máy nước nóng năng lượng mặt trời Tân Á Đại Thành, cần kiểm tra đúng model vì cùng dung tích vẫn có thể khác dòng sản phẩm.

Kích thước máy Toàn Mỹ

Người dùng quan tâm máy năng lượng mặt trời Toàn Mỹ nên yêu cầu kích thước tổng thể gồm bình, dàn ống và chân đế. Không nên dùng kích thước một sản phẩm Đại Thành hoặc Sơn Hà để thiết kế vị trí cho máy Toàn Mỹ.

Cách tính diện tích lắp máy nước nóng năng lượng mặt trời

Diện tích lắp thực tế luôn lớn hơn diện tích hình chữ nhật của máy. Ngoài chiều dài và chiều rộng chân máy, cần cộng khoảng hở thi công, lối bảo trì và vùng tránh vật cản.

Diện tích cần chừa = vùng đặt máy + khoảng thao tác + lối tiếp cận + vùng tránh bóng che

Bước 1: Đo chiều dài và chiều rộng vùng mái trống

Dùng thước đo phần mái có thể chịu tải và đặt máy ổn định. Không tính phần mái quá dốc, vị trí tôn yếu hoặc khu vực không có điểm truyền tải xuống dầm, xà gồ hay sàn bê tông.

Bước 2: Trừ diện tích bị che bởi tường, bồn nước và thiết bị khác

Đánh dấu vị trí bồn nước lạnh, tường chắn, cục nóng điều hòa, pin mặt trời, ăng-ten và đường đi. Một sân thượng rộng nhưng có nhiều vật cản có thể không còn vùng đủ dài để đặt máy.

Bước 3: Cộng khoảng trống thi công và bảo trì

Cần có không gian để kỹ thuật viên lắp ống, kiểm tra gioăng, sửa mối nối và rút ống chân không khi cần. Nếu đầu ống đặt sát tường, máy vẫn có thể vừa về mặt diện tích nhưng gần như không thể bảo trì thuận tiện.

Bước 4: Kiểm tra hướng nắng và bóng che

Vị trí vừa kích thước nhưng bị tường cao hoặc bồn nước che nắng sẽ làm hiệu suất giảm. Nên quan sát bóng che vào buổi sáng, giữa trưa và đầu giờ chiều thay vì chỉ kiểm tra tại một thời điểm.

Ngoài kích thước, hướng đón nắng, cao độ bồn cấp và kết cấu mái cần được kiểm tra theo nguyên tắc lắp đặt bình nước nóng năng lượng mặt trời an toàn.

Đo diện tích mái trước khi lắp máy năng lượng mặt trời
Vị trí máy bồn nước và tường chắn trên sân thượng

Cần chừa khoảng cách bao nhiêu khi lắp máy?

Không có một khoảng cách cố định phù hợp mọi model. Khoảng hở phải được xác định theo chiều dài ống, hướng rút ống, loại khung và cách tiếp cận của kỹ thuật viên.

Khoảng trống phía đầu ống để tháo và bảo trì

Đầu dưới của ống chân không không nên đặt sát tường, lan can, bồn nước hoặc pin mặt trời. Khi cần thay ống, kỹ thuật viên phải có không gian đưa ống ra theo đúng hướng mà không va vào vật cản.

Một tình huống thường gặp là máy vừa khít chiều dài mái nhưng không còn khoảng rút ống. Khi đó, mỗi lần thay gioăng hoặc ống có thể phải di chuyển cả hệ thống, làm tăng chi phí và rủi ro.

Khoảng cách với tường chắn và mái che

Tường chắn không chỉ ảnh hưởng lối thao tác mà còn tạo bóng che. Nếu tường nằm ở hướng nắng chính, máy có thể bị che trong nhiều giờ dù vị trí đặt hoàn toàn vừa kích thước.

Khoảng cách với bồn nước lạnh

Không nên chỉ đo khoảng cách ngang. Cần kiểm tra cao độ bồn nước, áp lực yêu cầu, bình phụ, đường kính ống và số lượng cút nối. Bồn quá thấp có thể làm cấp nước không ổn định; bồn quá cao hoặc có bơm có thể tạo áp lực lớn hơn mức hệ thống phù hợp.

Bạn có thể xem thêm hướng dẫn lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời để hiểu các thành phần đường cấp và đường nóng.

Khoảng cách giữa hai máy hoặc với pin mặt trời

Sân thượng lắp nhiều thiết bị cần được bố trí theo cả hướng bảo trì và bóng che. Hai máy đặt quá sát nhau sẽ khó tiếp cận van, đầu nối và dàn ống. Pin mặt trời hoặc khung pin cũng có thể tạo bóng lên máy nước nóng vào một số khung giờ.

Khoảng trống phía đầu ống để bảo trì máy năng lượng mặt trời

Tải trọng máy nước nóng năng lượng mặt trời khi đầy nước

Khối lượng nước tăng theo dung tích bình

Về nguyên tắc ước tính, 1 lít nước có khối lượng xấp xỉ 1 kg. Như vậy, riêng nước trong bình 160L đã khoảng 160 kg; bình 250L chứa khoảng 250 kg nước. Đây chưa phải tổng trọng lượng của hệ thống.

Dung tích Khối lượng nước ước tính Tổng tải trọng thực tế
140L Khoảng 140 kg nước Cần cộng bình, ống, khung, phụ kiện và tải trọng thi công
160L Khoảng 160 kg nước Không được đánh giá mái chỉ dựa trên 160 kg
180L Khoảng 180 kg nước Cần kiểm tra vị trí truyền lực xuống kết cấu
200L Khoảng 200 kg nước Khảo sát kỹ với mái tôn hoặc mái đã xuống cấp
250L Khoảng 250 kg nước Tổng tải trọng có thể cao hơn đáng kể
300L Khoảng 300 kg nước Nên có đánh giá kết cấu và phương án khung đỡ phù hợp

Cần cộng trọng lượng bình, ống và chân đế

Tổng tải trọng gồm nước, bình bảo ôn, dàn ống, khung chân đế, bình phụ và phụ kiện. Ngoài ra, khi thi công còn có người và dụng cụ đứng trên mái. Do đó, không nên lấy dung tích nước làm tổng trọng lượng máy.

Khi nào cần gia cố mái hoặc làm khung đỡ?

Mái tôn, mái cũ, vị trí nhịp yếu hoặc khu vực không có xà gồ phù hợp cần được khảo sát trước. Máy không nên đặt trực tiếp lên tấm tôn mỏng mà không có phương án truyền lực xuống kết cấu chịu tải.

Nếu chưa xác định được dầm, xà gồ hoặc khả năng chịu lực, người dùng không nên tự kết luận mái đủ tải dựa trên việc “đang đặt được bồn nước”. Vị trí truyền lực và diện tích phân bố tải của hai thiết bị có thể khác nhau.

Khung gia cố lắp máy năng lượng mặt trời trên mái tôn
Kỹ thuật viên kiểm tra tải trọng vị trí lắp máy năng lượng mặt trời

Chọn kích thước máy năng lượng mặt trời theo số người sử dụng

Diện tích mái chỉ là một điều kiện. Trước khi chọn kích thước vật lý, cần xác định dung tích phù hợp số người, số phòng tắm và nhu cầu dùng đồng thời. Bạn có thể xem chi tiết cách chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời trước khi thu hẹp model theo kích thước.

Nhu cầu tham khảo Nhóm dung tích có thể cân nhắc Lưu ý về không gian lắp
Gia đình 2-3 người Khoảng 120L-160L Đo chiều ngang máy và khoảng rút ống, không chỉ chiều dài
Gia đình 3-5 người Khoảng 160L-180L Kiểm tra số phòng tắm và khả năng dùng đồng thời
Gia đình 5-7 người Khoảng 200L-240L Cần diện tích và tải trọng mái lớn hơn
Nhà trọ, cơ sở lưu trú hoặc nhiều phòng tắm Tính theo nhu cầu giờ cao điểm Nên khảo sát hệ thống thay vì chọn theo số người đơn thuần

Gia đình 2-3 người

Có thể tham khảo nhóm 120L-160L nếu nhu cầu tắm cơ bản và không dùng nhiều nước nóng cho bếp. Với mái nhỏ, nhóm 160L có nhiều lựa chọn nhưng vẫn phải kiểm tra đúng chiều ngang từng model.

Gia đình 3-5 người

Nhóm 160L-180L thường được cân nhắc nhiều. Nếu gia đình có hai phòng tắm hoặc thường tắm liên tục buổi tối, không nên chỉ chọn máy 160L vì kích thước gọn hơn mà bỏ qua nhu cầu thực tế.

Gia đình 5-7 người hoặc nhu cầu cao

Nhóm 200L-240L có thể phù hợp hơn, nhưng cần chuẩn bị mái rộng, khung ổn định và đường nước đáp ứng lưu lượng. Nếu mái hạn chế, nên khảo sát cách xoay hướng hoặc thay đổi vị trí thay vì giảm dung tích quá nhiều.

Cơ sở lưu trú hoặc nhiều phòng tắm

Khách sạn nhỏ, nhà trọ hoặc cơ sở dịch vụ cần tính lượng nước nóng vào giờ cao điểm. Một máy dung tích lớn chưa chắc đáp ứng nếu nhiều phòng sử dụng đồng thời hoặc đường ống thất thoát nhiệt.

Mái đủ dài nhưng hẹp

Nên ưu tiên đối chiếu chiều ngang của từng model. Hai máy cùng chiều dài gần 2 mét có thể khác nhau đáng kể về chiều rộng do số lượng ống.

Mái nhỏ nhưng gia đình đông người

Không nên chọn máy thiếu dung tích chỉ để vừa chỗ. Cần khảo sát vị trí khác, thay đổi hướng hoặc cân nhắc cấu tạo phù hợp hơn.

Checklist khảo sát trước khi đặt mua máy

Đo vùng mái trống và lối vận chuyển

  • Chiều dài và chiều rộng vùng mái có thể đặt máy.
  • Kích thước cửa mái, cầu thang và lối đưa bình bảo ôn lên trên.
  • Vị trí dầm, xà gồ hoặc sàn chịu tải.
  • Khoảng trống phía đầu ống để tháo và bảo trì.

Chụp ảnh vật cản và hướng nắng

  • Ảnh toàn cảnh sân thượng hoặc mái.
  • Ảnh bồn nước lạnh, tường chắn và mái che.
  • Ảnh pin mặt trời, cục nóng và các thiết bị khác.
  • Ảnh vị trí bóng che vào thời điểm có nắng.

Ghi số người, số phòng tắm và nguồn nước

Thông tin này giúp tránh chọn máy vừa mái nhưng thiếu nước nóng. Cần cho biết gia đình dùng nước máy, nước giếng hay nguồn nước có phèn, cặn để lựa chọn vật liệu và kế hoạch bảo dưỡng phù hợp.

Yêu cầu bản vẽ kích thước đúng model

Trước khi giao hàng, nên xác nhận dung tích, số ống, thứ tự dài × rộng × cao, kích thước có bao gồm chân đế hay không và khoảng thao tác được khuyến nghị. Không dùng bảng tham khảo chung để làm khung cố định.

Thông tin nên gửi khi cần tư vấn từ xa

Chiều dài và chiều rộng vùng mái trống, ảnh bồn nước, ảnh tường chắn, loại mái, số người sử dụng, số phòng tắm và model đang quan tâm. Dữ liệu càng rõ, khả năng chọn đúng máy và hạn chế chi phí phát sinh càng cao.

Câu hỏi thường gặp

Nhiều mẫu máy gia đình dùng ống chân không có chiều dài khoảng 1,9-2 mét, chiều cao khoảng 1,1-1,3 mét và chiều ngang thay đổi theo dung tích, số lượng ống cùng thương hiệu. Đây chỉ là khoảng tham khảo, không phải tiêu chuẩn chung. Trước khi làm khung hoặc chừa ô lắp đặt, cần kiểm tra bản vẽ dài, rộng và cao của đúng model.

Kích thước 160L thay đổi theo hãng và dòng máy. Một mẫu Đại Thành 160L trên Toàn Phát Group được công bố có chiều dài 2.000 mm, chiều rộng 1.380 mm và chiều cao 1.230 mm. Thông số này chỉ dùng làm ví dụ tham khảo. Người mua cần xác nhận lại đúng model, thứ tự kích thước và việc số đo có bao gồm chân đế hay không.

Không nên chỉ lấy chiều dài nhân chiều rộng của máy. Vị trí lắp còn cần khoảng trống để đưa ống vào, rút ống khi bảo trì, đi lại kỹ thuật và tránh tường hoặc bồn nước che nắng. Diện tích chính xác phải dựa trên bản vẽ model 180L được chọn, loại mái và hướng tiếp cận của người lắp đặt.

Không nhất thiết. Hai máy cùng dung tích có thể khác số ống, khoảng cách giữa các ống, chiều dài bình bảo ôn, độ nghiêng khung và chiều cao chân đế. Ngay trong cùng một thương hiệu, các dòng sản phẩm khác nhau cũng có thể không cùng kích thước. Chỉ nên dùng thông số đúng mã sản phẩm để thiết kế vị trí và khung đỡ.

Tùy cách công bố của từng hãng và website. Một số bảng ghi kích thước lắp đặt toàn bộ máy, trong khi một số nơi chỉ mô tả bình hoặc khung. Khi đặt mua, cần hỏi rõ số đo có bao gồm chân đế, độ nghiêng, phần ống nhô ra, bình phụ và phụ kiện hay không. Đây là bước quan trọng nếu vị trí lắp có diện tích hạn chế.

Khoảng trống phụ thuộc chiều dài ống, hướng rút ống, thiết kế khung và lối tiếp cận. Không nên đặt đầu ống sát tường, bồn nước hoặc thiết bị khác. Đơn vị lắp đặt cần xác nhận khoảng thao tác theo đúng model. Nếu không chừa lối bảo trì, việc thay ống hoặc xử lý gioăng sau này có thể phải di chuyển cả máy.

Riêng khối lượng nước gần tương đương dung tích tính theo kilogram, ví dụ 160 lít nước xấp xỉ 160 kg. Tổng tải trọng còn phải cộng bình bảo ôn, ống thu nhiệt, chân đế, bình phụ và phụ kiện. Khi lắp trên mái tôn hoặc mái cũ, cần kiểm tra cả vị trí truyền tải xuống dầm, xà gồ hoặc sàn chịu lực.

Có thể lắp nếu hệ khung, xà gồ và vị trí truyền lực đáp ứng yêu cầu. Không nên đặt máy trực tiếp lên tấm tôn mỏng khi chưa khảo sát. Với máy dung tích lớn, cần tính tải trọng đầy nước, trọng lượng thân máy và tải trọng thi công. Trường hợp mái đã cũ hoặc có dấu hiệu võng, nên kiểm tra kết cấu trước khi làm khung.

Không có một khoảng cách ngang duy nhất phù hợp mọi hệ thống. Cần xem cao độ bồn nước, áp lực yêu cầu của model, đường kính và chiều dài đường ống, bình phụ, van một chiều và số lượng cút nối. Vì vậy, nên khảo sát toàn bộ hệ thống cấp nước thay vì chỉ đo khoảng cách theo mét giữa bồn và máy.

Cần cân bằng giữa diện tích mái và lượng nước nóng thực tế. Gia đình không nên chọn máy quá nhỏ chỉ để vừa vị trí vì có thể thường xuyên thiếu nước nóng. Hãy xác định số người, số phòng tắm và nhu cầu giờ cao điểm, sau đó tìm model có kích thước phù hợp hoặc điều chỉnh hướng và vị trí lắp đặt.

Kết luận

Kích thước máy năng lượng mặt trời không chỉ là ba con số dài, rộng và cao. Để biết một model có lắp được hay không, cần kiểm tra thêm chân đế, độ nghiêng, khoảng rút ống, lối đi bảo trì, bóng che, tải trọng và cao độ bồn nước lạnh.

Cùng dung tích nhưng mỗi thương hiệu và dòng sản phẩm có thể khác kích thước. Vì vậy, bảng trong bài chỉ nên dùng để sàng lọc ban đầu. Trước khi làm khung, giao máy hoặc thay model cũ, hãy xác nhận lại bản vẽ kỹ thuật của đúng sản phẩm.

Cần đối chiếu kích thước máy với vị trí mái?

Bạn có thể gửi chiều dài, chiều rộng vùng mái trống, ảnh bồn nước, tường chắn, loại mái và số người sử dụng để Toàn Phát Group hỗ trợ đối chiếu dung tích, số ống và kích thước từng model trước khi đặt hàng.

Gọi 028.3710 9655 Gọi 0909 348 384 Xem thêm tại toanphatgroup.vn

Kích thước, số ống, giá bán, bảo hành và phạm vi lắp đặt cần được kiểm tra lại theo đúng model tại thời điểm đặt mua.

Các tin khác

Máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston ống dầu có tốt không?

Máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston ống dầu có tốt không?

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Cách sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời an toàn, bền lâu

Cách sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời an toàn, bền lâu

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời phun nước: 8 nguyên nhân và cách xử lý

Máy nước nóng năng lượng mặt trời phun nước: 8 nguyên nhân và cách xử lý

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời không nóng: 9 nguyên nhân và cách xử lý

Máy nước nóng năng lượng mặt trời không nóng: 9 nguyên nhân và cách xử lý

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng không ra nước: nguyên nhân, cách kiểm tra và khi nào gọi thợ

Máy nước nóng không ra nước: nguyên nhân, cách kiểm tra và khi nào gọi thợ

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
ELCB máy nước nóng Ferroli là gì? Nguyên nhân nhảy chống giật và khi nào cần thay

ELCB máy nước nóng Ferroli là gì? Nguyên nhân nhảy chống giật và khi nào cần thay

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Bình bảo ôn máy nước nóng là gì? Dấu hiệu hỏng, cách chọn và khi nào nên thay

Bình bảo ôn máy nước nóng là gì? Dấu hiệu hỏng, cách chọn và khi nào nên thay

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Phụ kiện máy nước nóng Ferroli gồm những gì? Cách chọn đúng model và thay an toàn

Phụ kiện máy nước nóng Ferroli gồm những gì? Cách chọn đúng model và thay an toàn

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng là gì? Cách chọn loại phù hợp

Máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng là gì? Cách chọn loại phù hợp

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người: bao nhiêu lít là đủ?

Chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người: bao nhiêu lít là đủ?

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời giá rẻ: bảng giá & lưu ý khi mua

Máy nước nóng năng lượng mặt trời giá rẻ: bảng giá & lưu ý khi mua

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời nào tốt? Top thương hiệu & cách chọn 2026

Máy nước nóng năng lượng mặt trời nào tốt? Top thương hiệu & cách chọn 2026

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Có nên dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời? Ưu nhược điểm & lưu ý trước khi lắp

Có nên dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời? Ưu nhược điểm & lưu ý trước khi lắp

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Cách chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người

Cách chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Cách sửa máy nước nóng năng lượng mặt trời: kiểm tra lỗi thường gặp & lưu ý an toàn

Cách sửa máy nước nóng năng lượng mặt trời: kiểm tra lỗi thường gặp & lưu ý an toàn

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston: bảng thông số và diện tích lắp

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston: bảng thông số và diện tích lắp

01/01/1970 0 lượt xem
Tra cứu kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L, cách tính diện tích mái, khoảng trống bảo trì, tải trọng và lưu ý trước khi lắp.
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An