Hơn 12 năm chuyên phân phối bồn nước chính hãng toàn quốc
Tin tức  Tư vấn

Bồn inox 2 khối là bao nhiêu lít? Giá, kích thước và cách chọn đúng

134 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Nội dung
2 khối = 2000L Bồn đứng/ngang Giá tham khảo 2026

Bồn inox 2 khối là bao nhiêu lít? Giá, kích thước và cách chọn đứng/ngang

Bồn inox 2 khối là cách gọi dân dụng của bồn nước inox 2000L, tương đương 2m3 nước. Đây là dung tích thường được gia đình 5-7 người, nhà phố có nhiều điểm dùng nước, nhà trọ nhỏ hoặc quán ăn lựa chọn khi muốn dự trữ nước nhiều hơn bồn 1500L.

Khi mua bồn inox 2 khối, bạn không nên chỉ hỏi giá. Cần xem thêm kiểu đứng hay ngang, hãng sản xuất, kích thước, tải trọng khi đầy nước, chi phí vận chuyển, kéo bồn lên mái và phụ kiện lắp đặt. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu đúng 2 khối là bao nhiêu lít, bảng giá tham khảo theo hãng và cách chọn bồn phù hợp với mặt bằng thực tế.

Bồn inox 2 khối tương đương 2000L hoặc 2m3 nước

Bồn inox 2 khối là bao nhiêu lít?

Bồn inox 2 khối tương đương 2 mét khối nước, viết tắt là 2m3. Vì 1 khối nước bằng 1000 lít, nên bồn inox 2 khối chính là bồn inox 2000L. Khi xem báo giá hoặc tìm sản phẩm, bạn nên tìm theo cả hai cách gọi: “bồn inox 2 khối” và “bồn nước inox 2000L” để so đúng dung tích.

Vì bồn inox 2 khối chính là nhóm bồn nước Inox 2000L, bạn có thể xem danh mục này để so nhanh giá, hãng, kiểu đứng/ngang và chính sách giao lắp. Cách gọi “2 khối” thường được dùng trong thực tế khi thợ hoặc chủ nhà trao đổi nhanh về dung tích chứa nước.

2 khối, 2m3 và 2000L có giống nhau không?

Có. Ba cách gọi này đều chỉ cùng một dung tích chứa nước: 2 khối = 2m3 = 2000L. Tuy nhiên, khi mua hàng, nhiều website và bảng giá sẽ ghi theo đơn vị lít, ví dụ bồn inox 2000L đứng hoặc bồn inox 2000L ngang. Vì vậy, nếu bạn chỉ nói “2 khối”, hãy xác nhận lại với đơn vị bán rằng đó là bồn 2000L.

Việc quy đổi đúng giúp bạn tránh nhầm với bồn 1500L hoặc 2500L. Đặc biệt khi so giá giữa các hãng, cùng dung tích 2000L nhưng giá có thể khác nhau do kiểu bồn, thương hiệu, bảo hành, chất liệu, chân bồn và điều kiện lắp đặt.

Bồn 2 khối thường dùng trong trường hợp nào?

Bồn inox 2 khối thường dùng cho gia đình đông người, nhà có nhiều phòng tắm, khu vực nước máy yếu, nhà hay mất nước ngắn hạn hoặc công trình nhỏ cần dự trữ nước ổn định. Với nhà trọ nhỏ, quán ăn hoặc nhà có máy giặt dùng thường xuyên, bồn 2000L giúp an tâm hơn so với 1000L hoặc 1500L.

Dù vậy, 2000L không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất. Nếu nhà ít người, nguồn nước ổn định và mặt bằng nhỏ, bồn 1500L có thể vừa đủ. Nếu nhà đông hơn, dùng nước nhiều vào giờ cao điểm hoặc cần dự trữ lâu hơn, bạn có thể so thêm 2500L.

Cách gọi Dung tích tương đương Ý nghĩa khi mua bồn
1 khối 1000 lít Thường gọi là bồn inox 1000L.
1.5 khối 1500 lít Thường gọi là bồn inox 1500L.
2 khối 2000 lít Chính là bồn inox 2000L hoặc bồn inox 2m3.
2.5 khối 2500 lít Thường gọi là bồn inox 2500L.

Bảng giá bồn inox 2 khối theo hãng

Bồn inox 2 khối giá bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào hãng, kiểu đứng hay ngang, chất liệu inox, bảo hành, phụ kiện đi kèm, thời điểm mua và điều kiện giao lắp. Bảng dưới đây là giá tham khảo 2026 tại Toàn Phát cho nhóm bồn inox 2000L. Giá có thể thay đổi, bạn nên xác nhận lại trước khi đặt hàng.

Hãng bồn inox 2 khối Giá bồn đứng tham khảo Giá bồn ngang tham khảo Gợi ý nhanh
Hwata 2000L 5.880.000 VNĐ 6.280.000 VNĐ Phù hợp người muốn tối ưu ngân sách trong nhóm bồn 2 khối.
Toàn Mỹ 2000L 6.780.000 VNĐ 7.520.000 VNĐ Phù hợp người muốn mức giá trung bình, dễ cân đối.
Sơn Hà 2000L 7.220.000 VNĐ 7.820.000 VNĐ Phù hợp người ưu tiên thương hiệu phổ biến, bảo hành dài.
Tân Á 2000L 7.560.000 VNĐ 7.960.000 VNĐ Phù hợp người muốn cân bằng thương hiệu, giá và kiểu dáng.
Đại Thành 2000L 8.000.000 VNĐ 8.400.000 VNĐ Phù hợp người đã quen thương hiệu Đại Thành/Tân Á Đại Thành.

Giá trên là giá tham khảo. Giá cuối cùng có thể thay đổi theo VAT, khu vực giao hàng, điều kiện kéo bồn lên mái, phụ kiện, công lắp và chương trình khuyến mãi tại thời điểm mua.

Giá bồn inox 2 khối đứng

Bồn đứng 2 khối thường có giá thấp hơn bồn ngang cùng hãng. Nếu mặt bằng đặt bồn hẹp và chiều cao mái cho phép, bồn nước inox 2000L đứng là lựa chọn nên xem trước. Kiểu đứng giúp tiết kiệm diện tích mặt sàn, phù hợp nhiều nhà phố có sân thượng vừa.

Tuy nhiên, bồn đứng có trọng tâm cao hơn. Nếu sân thượng nhiều gió, nền yếu hoặc khu vực đặt bồn không thật phẳng, bạn cần kiểm tra chân bồn, nền chịu lực và phương án cố định kỹ hơn.

Giá bồn inox 2 khối ngang

Bồn ngang 2 khối thường cao giá hơn bồn đứng vì chân đế và kết cấu dàn tải khác. Nếu mái thấp, sân thượng nhiều gió hoặc muốn trọng tâm bồn thấp hơn, bạn nên so nhóm bồn nước inox 2000L ngang.

Điểm cần chú ý là bồn ngang chiếm nhiều chiều dài hơn. Trước khi chọn, bạn nên đo chiều dài mặt bằng, lối đưa bồn lên mái, cửa tum, lan can, mái che và khoảng thao tác hai đầu bồn. Đừng chọn bồn ngang chỉ vì thấy chắc hơn nếu sân thượng không đủ chiều dài.

Vì sao giá bồn 2 khối giữa các hãng chênh nhau?

Giá bồn inox 2 khối chênh nhau do nhiều yếu tố: thương hiệu, chất liệu inox, độ dày, bảo hành, thiết kế chân bồn, kiểu đứng/ngang, kích thước thân bồn, chính sách giao hàng và thời điểm bán. Một số hãng có giá mềm hơn, một số hãng mạnh về độ phổ biến hoặc thời gian bảo hành.

Nếu còn muốn so thêm nhiều dung tích và thương hiệu khác, bạn có thể xem toàn bộ nhóm bồn nước inox chính hãng trước khi chốt. Khi so giá, hãy so cùng dung tích, cùng kiểu đứng/ngang và cùng điều kiện giao lắp để tránh hiểu sai mức chênh lệch.

Bảng giá bồn inox 2 khối theo hãng đứng và ngang

Bồn inox 2 khối phù hợp mấy người dùng?

Bồn inox 2 khối thường phù hợp gia đình khoảng 5-7 người, nhà có nhiều điểm dùng nước hoặc nơi muốn dự trữ rộng rãi hơn bồn 1500L. Dung tích này cũng hợp với nhà phố có 2-3 phòng tắm, máy giặt dùng thường xuyên, bếp dùng nhiều nước hoặc khu vực thỉnh thoảng bị mất nước.

Gia đình 5-7 người có nên chọn bồn 2 khối?

Có, nếu nhu cầu dùng nước của gia đình ở mức trung bình đến cao. Với nhà 5-7 người, buổi sáng và buổi tối thường là thời điểm dùng nước nhiều nhất: tắm, giặt, rửa, nấu ăn, vệ sinh. Bồn 2000L giúp lượng nước dự trữ thoải mái hơn so với 1500L, nhất là khi nước máy cấp không đều.

Với nhà có trẻ nhỏ, người lớn tuổi hoặc nhiều phòng vệ sinh hoạt động cùng lúc, 2 khối là mốc dung tích đáng cân nhắc. Tuy vậy, nếu nguồn nước cấp rất ổn định và gia đình dùng nước ít, bạn vẫn có thể so lại 1500L để tối ưu chi phí.

Khi nào chỉ cần 1500L hoặc nên nâng lên 2500L?

Nếu gia đình ít người hơn hoặc muốn tiết kiệm chi phí, bạn có thể so thêm bồn nước Inox 1500L trước khi chọn 2 khối. Bồn 1500L gọn hơn, nhẹ hơn và dễ bố trí hơn trong một số mặt bằng nhỏ.

Nếu nhà đông người, nhà trọ nhỏ hoặc dùng nước nhiều giờ cao điểm, bồn nước Inox 2500L sẽ đáng so thêm nếu mặt bằng và tải trọng cho phép. Dung tích lớn hơn giúp dự trữ tốt hơn nhưng cũng tăng giá, kích thước và yêu cầu lắp đặt.

Dung tích Phù hợp với nhu cầu nào? Lưu ý khi chọn
1500L Gia đình ít người hơn, nguồn nước ổn định, muốn tiết kiệm chi phí. Gọn hơn 2000L nhưng có thể thiếu nếu nhà đông người hoặc hay mất nước.
2000L / 2 khối Gia đình 5-7 người, nhà có nhiều điểm dùng nước, muốn dự trữ thoải mái. Cần kiểm tra tải trọng, mặt bằng và lối đưa bồn lên mái.
2500L Nhà đông người, nhà trọ nhỏ, quán ăn hoặc khu vực thường mất nước. Kích thước và tải trọng lớn hơn, cần mặt bằng chắc.
Gợi ý nhanh: nếu bạn đang phân vân giữa 1500L và 2 khối, hãy tính theo giờ cao điểm dùng nước trong nhà, không chỉ tính theo số người. Nếu 1500L hơi sát nhu cầu, 2000L sẽ an tâm hơn trong vài năm tới.

Nên chọn bồn inox 2 khối đứng hay ngang?

Bồn inox 2 khối có cả kiểu đứng và ngang. Cùng là 2000L nhưng hai kiểu này khác nhau về diện tích đặt, chiều cao, trọng tâm, áp lực nước tự nhiên, giá và cách bảo trì. Chọn đúng kiểu bồn sẽ giúp lắp đặt dễ hơn và dùng ổn định hơn.

Chọn bồn đứng khi cần tiết kiệm diện tích đặt bồn

Bồn đứng phù hợp mặt bằng hẹp, sân thượng không có nhiều chiều dài hoặc vị trí cần đặt bồn gọn. Kiểu đứng cũng có lợi thế về chiều cao cột nước nếu đặt đúng vị trí, giúp áp lực nước tự nhiên tốt hơn trong một số hệ đường ống.

Nhược điểm là trọng tâm cao hơn. Khi chọn bồn đứng, bạn cần kiểm tra chiều cao mái, độ phẳng của nền, chân bồn và khu vực có nhiều gió hay không. Không nên đặt bồn đứng trên khung yếu, nền nghiêng hoặc vị trí không thuận tiện để bảo trì.

Chọn bồn ngang khi mái thấp hoặc khu vực nhiều gió

Bồn ngang phù hợp mái thấp, khu vực gió mạnh hoặc vị trí cần hạ trọng tâm bồn. Kiểu ngang thường tạo cảm giác ổn định hơn khi đặt trên sân thượng cao, nhưng lại cần nhiều chiều dài mặt bằng hơn bồn đứng.

Nếu chọn bồn ngang, hãy đo kỹ chiều dài bồn, lối đưa bồn qua cửa tum, cầu thang, mái che và khoảng xoay. Cũng nên chừa khoảng thao tác hai đầu để lắp phao, van xả đáy, ống xả tràn và vệ sinh bồn về sau.

Bảng so sánh nhanh bồn đứng và bồn ngang 2 khối

Tiêu chí Bồn inox 2 khối đứng Bồn inox 2 khối ngang
Mặt bằng Tiết kiệm diện tích nền, hợp vị trí hẹp. Cần mặt bằng dài hơn.
Chiều cao Cần kiểm tra mái che, dầm và khoảng mở nắp. Thường hợp mái thấp hơn.
Trọng tâm Cao hơn, cần chân bồn và nền chắc. Thấp hơn, hợp khu vực nhiều gió hơn.
Giá Thường thấp hơn cùng hãng. Thường cao hơn do kết cấu chân và dàn tải.
Bảo trì Cần chừa khoảng mở nắp và thao tác quanh chân bồn. Cần chừa khoảng hai đầu bồn để lắp phụ kiện.

Trước khi đặt bồn 2 khối lên sân thượng, bạn nên xem hướng dẫn lắp đặt bồn nước inox để kiểm tra nền đặt, chân bồn, đường nước và xả tràn. Với bồn dung tích lớn, lắp đúng ngay từ đầu giúp giảm rủi ro rò nước, nghiêng chân hoặc khó bảo trì sau này.

Bồn inox 2 khối đứng phù hợp mặt bằng hẹp
Bồn inox 2 khối ngang phù hợp mái thấp và nhiều gió

Kích thước bồn inox 2 khối cần biết trước khi lắp

Kích thước bồn inox 2 khối thay đổi theo hãng, model và kiểu đứng/ngang. Không nên dùng một thông số cố định cho mọi bồn 2000L. Khi mua, bạn nên yêu cầu xác nhận chiều cao, chiều rộng, chiều dài, đường kính thân bồn, chân đế và kích thước tổng thể tính cả chân.

Kích thước bồn inox 2 khối đứng tham khảo

Bồn inox 2 khối đứng thường có chiều cao lớn hơn bồn ngang, đường kính thân bồn rộng và chân đế đặt theo phương đứng. Khi chọn bồn đứng, bạn cần kiểm tra chiều cao mái, khoảng mở nắp bồn, khoảng cách với tường và khả năng cố định chân bồn trên nền phẳng.

Với nhà có mái che thấp, dầm ngang hoặc bồn đặt trong khu kỹ thuật, bạn không nên chỉ hỏi đường kính. Chiều cao tổng thể tính cả chân mới là thông số quan trọng nhất để biết bồn có lắp vừa không.

Kích thước bồn inox 2 khối ngang tham khảo

Bồn inox 2 khối ngang thường có chiều dài khoảng 1,8-1,9 m tùy hãng, chiều rộng và chiều cao cũng thay đổi theo đường kính thân bồn và chân đỡ. Với kiểu ngang, chiều dài là thông số cần đo đầu tiên vì ảnh hưởng trực tiếp đến mặt bằng đặt bồn và lối đưa bồn lên mái.

Nếu sân thượng có lan can, cửa tum, mái tôn hoặc bồn năng lượng mặt trời gần vị trí đặt, bạn nên chụp ảnh gửi trước cho kỹ thuật. Một số trường hợp mặt bằng nhìn rộng nhưng không đủ khoảng xoay để đưa bồn vào đúng vị trí.

Bồn 2 khối khi đầy nặng bao nhiêu?

Riêng 2000L nước đã tương đương khoảng 2 tấn nước, chưa tính trọng lượng thân bồn, chân bồn, đường ống, van khóa, phao và các phụ kiện khác. Vì vậy, khi lắp bồn inox 2 khối trên sân thượng hoặc khung đỡ, cần kiểm tra khả năng chịu lực của nền đặt.

Không nên đặt bồn 2 khối trên nền nghiêng, mái yếu, khung sắt mỏng hoặc chân kê tạm bằng gạch rời. Nếu không chắc nền có chịu được không, bạn nên hỏi kỹ thuật hoặc người có chuyên môn trước khi chốt mua.

Điểm dễ bị bỏ qua: bồn 2 khối không chỉ cần “đủ chỗ đặt”. Bạn còn cần chừa khoảng thao tác để mở nắp, vệ sinh bồn, thay phao, kiểm tra van xả đáy và xử lý đường ống khi cần.
Kích thước bồn inox 2 khối cần đo trước khi lắp

So sánh bồn inox 2 khối các hãng: Sơn Hà, Đại Thành, Tân Á, Toàn Mỹ, Hwata

Khi hỏi bồn inox 2 khối hãng nào tốt, câu trả lời nên dựa trên ngân sách, mặt bằng, bảo hành, nguồn nước và mức độ ưu tiên thương hiệu. Không có một hãng tốt nhất cho mọi nhà. Có nhà ưu tiên giá mềm, có nhà ưu tiên thương hiệu quen, có nhà lại cần bồn ngang vì mái thấp.

Nhóm giá mềm dễ vào ngân sách

Nếu bạn muốn tối ưu ngân sách và cần mẫu đứng, bồn nước inox Hwata 2000L đứng là model nên xem trong nhóm 2 khối. Với mái thấp hoặc cần bồn ngang giá dễ tiếp cận, bồn nước inox Hwata 2000L ngang là lựa chọn có thể cân nhắc.

Nếu muốn mức giá trung bình và thương hiệu dễ cân đối, bồn nước inox Toàn Mỹ 2000L đứng hoặc bồn nước inox Toàn Mỹ 2000L ngang cũng là nhóm đáng tham khảo. Khi so, nên nhìn cả bảo hành, phụ kiện và điều kiện giao lắp, không chỉ giá thân bồn.

Nhóm thương hiệu quen, dễ so phổ biến

Nếu bạn ưu tiên thương hiệu quen và mặt bằng hẹp, bồn nước inox Đại Thành 2000L đứng là mẫu nên so trong nhóm 2 khối. Nếu cần bồn ngang cho mái thấp hoặc sân thượng nhiều gió, bạn có thể đối chiếu bồn nước inox Đại Thành 2000L ngang trước khi chốt.

Với người muốn cân bằng giữa giá, độ quen thương hiệu và kiểu dáng tiết kiệm diện tích, bồn nước inox Tân Á 2000L đứng là lựa chọn có thể xem thêm. Nếu cần kiểu ngang, bồn nước inox Tân Á 2000L ngang cũng nên đưa vào bảng so giá.

Nếu ưu tiên thương hiệu phổ biến và bảo hành dài, bồn nước inox Sơn Hà 2000L đứng hoặc bồn nước inox Sơn Hà 2000L ngang là nhóm đáng cân nhắc.

Nhóm lựa chọn Hãng nên xem Phù hợp với ai?
Ưu tiên ngân sách Hwata, Toàn Mỹ Người muốn bồn 2 khối chính hãng, mức đầu tư dễ tiếp cận.
Ưu tiên thương hiệu quen Sơn Hà, Đại Thành, Tân Á Gia đình muốn thương hiệu phổ biến, dễ so bảo hành và thông số.
Mái thấp, nhiều gió Ưu tiên dòng ngang của các hãng Người cần trọng tâm bồn thấp hơn, mặt bằng đủ dài.
Mặt bằng hẹp Ưu tiên dòng đứng của các hãng Người cần tiết kiệm diện tích nền, chiều cao mái đủ thoáng.

Checklist trước khi mua bồn inox 2 khối

Bồn inox 2 khối là sản phẩm dung tích lớn, chi phí cao hơn nhóm 1000L-1500L và yêu cầu lắp đặt kỹ hơn. Trước khi chốt mua, bạn nên kiểm tra đủ hàng chính hãng, chất liệu, bảo hành, mặt bằng, nguồn nước, phụ kiện và chi phí giao lắp.

Kiểm tra chính hãng, bảo hành và chất liệu inox

Khi nhận bồn, hãy kiểm tra tem nhãn, logo, phiếu bảo hành, model, dung tích, tình trạng thân bồn, chân bồn, nắp bồn và đầu ren kỹ thuật. Nếu được tư vấn là inox SUS 304, nên hỏi rõ chứng từ, chính sách bảo hành và điều kiện sử dụng theo nguồn nước.

Không nên nhận bồn bị móp méo nặng, chân bồn cong vênh, thiếu nắp hoặc thiếu phụ kiện đã thỏa thuận. Nếu bồn được đưa lên mái trước rồi mới kiểm tra, việc đổi trả sẽ mất công hơn.

Kiểm tra vị trí đặt, nguồn nước và phụ kiện

Với bồn 2 khối, cần kiểm tra nền chịu tải, độ phẳng của vị trí đặt, chiều cao mái, chiều dài mặt bằng, lối đưa bồn lên sân thượng và hướng đi đường ống. Nếu nguồn nước là nước giếng, nước phèn hoặc nhiễm mặn, không nên tự chọn bồn inox chỉ theo giá. Cần hỏi kỹ thuật trước để tránh giảm độ bền bồn.

Phụ kiện cần hỏi rõ gồm chân bồn, phao cơ hoặc phao điện, van xả đáy, ống xả tràn, van khóa, rắc co, co cút, băng tan và công đấu nối. Nếu nhà dùng máy bơm, cần nói rõ sơ đồ cấp nước để chọn phao và van phù hợp.

Hỏi rõ vận chuyển, kéo bồn và công lắp

Để tính đúng tổng chi phí, bạn nên xem chính sách vận chuyển lắp đặt và hỏi rõ điều kiện kéo bồn lên mái theo khu vực. Nhà trong hẻm nhỏ, nhà cao tầng, cầu thang hẹp hoặc mái có nhiều vật cản có thể cần phương án giao lắp riêng.

Khi liên hệ báo giá, hãy chuẩn bị sẵn số người dùng, khu vực giao hàng, số tầng, ảnh vị trí đặt bồn, nguồn nước và loại bồn muốn mua. Các thông tin này giúp kỹ thuật lọc model phù hợp nhanh hơn, tránh báo giá thiếu hạng mục.

Checklist 10 điểm trước khi chốt đơn

  • Xác nhận bồn inox 2 khối là bồn 2000L đúng nhu cầu.
  • Chọn trước kiểu đứng hay ngang theo mặt bằng.
  • So giá theo hãng và hỏi rõ giá đã gồm VAT chưa.
  • Hỏi chi phí vận chuyển, kéo bồn lên mái và công lắp.
  • Kiểm tra nền đặt có chịu được khoảng 2 tấn nước khi đầy không.
  • Đo lối đưa bồn lên mái, cửa tum, cầu thang và khoảng xoay.
  • Kiểm tra nguồn nước có phù hợp bồn inox không.
  • Hỏi rõ phụ kiện: chân bồn, phao, van xả đáy, ống xả tràn.
  • Kiểm tra tem nhãn, logo, phiếu bảo hành và hóa đơn/chứng từ.
  • Giữ lại thông tin bảo hành và ảnh hiện trạng khi nhận bồn.
Checklist trước khi mua bồn inox 2 khối chính hãng

FAQ về bồn inox 2 khối

Bồn inox 2 khối tương đương 2m3, tức khoảng 2000 lít nước. Vì vậy khi xem sản phẩm hoặc báo giá, bạn nên tìm theo nhóm bồn nước inox 2000L để so đúng dung tích. Cách gọi “2 khối” thường là cách nói thực tế của thợ hoặc chủ nhà khi trao đổi về bồn chứa nước.

Tại Toàn Phát, bồn inox 2 khối đang có giá tham khảo khoảng 5.880.000-8.000.000 VNĐ cho loại đứng và 6.280.000-8.400.000 VNĐ cho loại ngang tùy hãng. Giá có thể thay đổi theo thời điểm, khu vực giao hàng, phụ kiện, VAT và điều kiện lắp đặt thực tế.

Bồn inox 2 khối thường phù hợp gia đình khoảng 5-7 người, nhà có nhiều điểm dùng nước hoặc muốn dự trữ thoải mái hơn nhóm 1500L. Nếu nhà ít người và nguồn nước ổn định, bạn có thể so thêm 1500L; nếu dùng nước nhiều hơn hoặc hay mất nước, nên cân nhắc 2500L.

Chọn bồn đứng nếu mặt bằng hẹp, muốn tiết kiệm diện tích và chiều cao mái cho phép. Chọn bồn ngang nếu mái thấp, sân thượng nhiều gió hoặc muốn trọng tâm bồn thấp hơn. Trước khi mua, cần đo vị trí đặt, lối đưa bồn lên mái và khoảng thao tác đường ống.

Riêng 2000L nước đã tương đương khoảng 2 tấn nước, chưa tính trọng lượng thân bồn, chân bồn và phụ kiện. Vì vậy khi lắp trên sân thượng, mái bằng hoặc khung đỡ, cần kiểm tra khả năng chịu lực của nền đặt, độ phẳng và vị trí dầm chịu lực nếu có.

Kích thước bồn inox 2 khối thay đổi theo hãng và kiểu đứng/ngang. Bồn ngang thường cần nhiều chiều dài mặt bằng hơn, còn bồn đứng cần kiểm tra chiều cao tổng thể và đường kính chân bồn. Trước khi đặt mua, bạn nên xác nhận kích thước đúng model thực tế để tránh lắp không vừa.

Không có một hãng tốt nhất cho mọi nhà. Nếu ưu tiên ngân sách, có thể so Hwata hoặc Toàn Mỹ; nếu ưu tiên thương hiệu quen và bảo hành, có thể so Sơn Hà, Đại Thành hoặc Tân Á. Quan trọng là chọn đúng kiểu đứng/ngang, đúng nguồn nước, đúng mặt bằng và mua hàng chính hãng.

Tùy chương trình bán và khu vực giao hàng. Có trường hợp giá đã hỗ trợ vận chuyển hoặc kéo bồn theo điều kiện, nhưng có trường hợp phụ kiện và công lắp tính riêng. Bạn nên hỏi rõ VAT, giao hàng, kéo bồn lên mái, chân bồn, phao, van xả đáy, ống xả tràn và công đấu nối trước khi đặt.

Kết luận: bồn inox 2 khối nên chọn theo nhu cầu thật, không chỉ theo giá

Bồn inox 2 khối chính là bồn inox 2000L, phù hợp gia đình 5-7 người hoặc công trình cần dự trữ nước ổn định hơn nhóm 1500L. Khi chọn mua, bạn nên so giá theo hãng, chọn đúng kiểu đứng/ngang, kiểm tra kích thước, tải trọng, nguồn nước, phụ kiện và điều kiện vận chuyển lắp đặt.

Bạn chưa chắc bồn inox 2 khối nên chọn đứng hay ngang? Hãy gửi số người dùng, ảnh vị trí đặt bồn, số tầng và nguồn nước để kỹ thuật Toàn Phát tư vấn model phù hợp. Xem thêm tại toanphatgroup.vn để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.

Xem bồn nước Inox 2000L

Các tin khác

Máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston ống dầu có tốt không?

Máy nước nóng năng lượng mặt trời Ariston ống dầu có tốt không?

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L

Kích thước máy nước nóng năng lượng mặt trời 140L-300L

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Cách sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời an toàn, bền lâu

Cách sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời an toàn, bền lâu

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời phun nước: 8 nguyên nhân và cách xử lý

Máy nước nóng năng lượng mặt trời phun nước: 8 nguyên nhân và cách xử lý

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời không nóng: 9 nguyên nhân và cách xử lý

Máy nước nóng năng lượng mặt trời không nóng: 9 nguyên nhân và cách xử lý

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng không ra nước: nguyên nhân, cách kiểm tra và khi nào gọi thợ

Máy nước nóng không ra nước: nguyên nhân, cách kiểm tra và khi nào gọi thợ

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
ELCB máy nước nóng Ferroli là gì? Nguyên nhân nhảy chống giật và khi nào cần thay

ELCB máy nước nóng Ferroli là gì? Nguyên nhân nhảy chống giật và khi nào cần thay

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Bình bảo ôn máy nước nóng là gì? Dấu hiệu hỏng, cách chọn và khi nào nên thay

Bình bảo ôn máy nước nóng là gì? Dấu hiệu hỏng, cách chọn và khi nào nên thay

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Phụ kiện máy nước nóng Ferroli gồm những gì? Cách chọn đúng model và thay an toàn

Phụ kiện máy nước nóng Ferroli gồm những gì? Cách chọn đúng model và thay an toàn

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng là gì? Cách chọn loại phù hợp

Máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng là gì? Cách chọn loại phù hợp

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người: bao nhiêu lít là đủ?

Chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người: bao nhiêu lít là đủ?

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời giá rẻ: bảng giá & lưu ý khi mua

Máy nước nóng năng lượng mặt trời giá rẻ: bảng giá & lưu ý khi mua

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Máy nước nóng năng lượng mặt trời nào tốt? Top thương hiệu & cách chọn 2026

Máy nước nóng năng lượng mặt trời nào tốt? Top thương hiệu & cách chọn 2026

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Có nên dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời? Ưu nhược điểm & lưu ý trước khi lắp

Có nên dùng máy nước nóng năng lượng mặt trời? Ưu nhược điểm & lưu ý trước khi lắp

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Cách chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người

Cách chọn dung tích máy nước nóng năng lượng mặt trời theo số người

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Cách sửa máy nước nóng năng lượng mặt trời: kiểm tra lỗi thường gặp & lưu ý an toàn

Cách sửa máy nước nóng năng lượng mặt trời: kiểm tra lỗi thường gặp & lưu ý an toàn

01/01/1970 0 lượt xem
Bồn inox 2 khối tương đương 2000L/2m3. Xem bảng giá theo hãng, kích thước, nên chọn đứng hay ngang, phù hợp mấy người và lưu ý lắp đặt.
Quý khách vui lòng để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ ngay!

Hệ thống cửa hàng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 01

639 Nguyễn Thị Thử, Hóc Môn
Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Lý Thường Kiệt, P7, Quận Tân Bình
Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Nghĩa Đô , Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Chi nhánh 4

Chi nhánh 4

P.Hiệp Bình chánh, TP Thủ Đức
Chi nhánh 5

Chi nhánh 5

TP.Thủ Dầu Một, T.Bình Dương
Chi nhánh 6

Chi nhánh 6

H.Bàu Bàng, T.Bình Dương
Chi nhánh 7

Chi nhánh 7

X.Thanh Phú, T.Bình Phước
Chi nhánh 8

Chi nhánh 8

TP.Đồng Xoài, T.Bình Phước
Chi nhánh 9

Chi nhánh 9

TP. Biên Hòa, T.Đồng Nai
Chi nhánh 10

Chi nhánh 10

TP.Long Khánh, T.Đồng Nai
Chi nhánh 11

Chi nhánh 11

H.Long Thành, T.Đồng Nai
Chi nhánh 12

Chi nhánh 12

TP.Bảo Lộc, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 13

Chi nhánh 13

TP.Đà Lạt, T.Lâm Đồng
Chi nhánh 14

Chi nhánh 14

H.Tân Biên, T.Tây Ninh
Chi nhánh 15

Chi nhánh 15

H.Hòa Thành, T.Tây Ninh
Chi nhánh 16

Chi nhánh 16

H.Châu Thành, T.Tiền Giang
Chi nhánh 17

Chi nhánh 17

H.Cai Lậy, T.Tiền Giang
Chi nhánh 18

Chi nhánh 18

H.Châu Thành, T.Trà Vinh
Chi nhánh 19

Chi nhánh 19

Phó Cơ Điều, T.Vĩnh Long
Chi nhánh 20

Chi nhánh 20

TP. Sóc Trăng, T.Sóc Trăng
Chi nhánh 21

Chi nhánh 21

TT.Dương Đông , T.Kiên Giang
Chi nhánh 22

Chi nhánh 22

TP.Rạch Giá, T.Kiên Giang
Chi nhánh 23

Chi nhánh 23

TP.Vị Thanh, T.Hậu Giang
Chi nhánh 24

Chi nhánh 24

H.Cao Lãnh, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 25

Chi nhánh 25

H.Tam Nông, T.Đồng Tháp
Chi nhánh 26

Chi nhánh 26

TX.Gia Nghĩa, T.Đắk Nông
Chi nhánh 27

Chi nhánh 27

TT.Eakar, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 28

Chi nhánh 28

TP.Buôn Ma Thuột, T.Đắk Lắk
Chi nhánh 29

Chi nhánh 29

H.Cái Nước, T.Cà Mau
Chi nhánh 30

Chi nhánh 30

Vành Đai 1, P.9, TP.Cà Mau
Chi nhánh 31

Chi nhánh 31

Q.Ô Môn, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 32

Chi nhánh 32

Q.Cái Răng, TP.Cần Thơ
Chi nhánh 33

Chi nhánh 33

H.Châu Thành, T.Bến Tre
Chi nhánh 34

Chi nhánh 34

TP.Phan Thiết, T.Bình Thuận
Chi nhánh 35

Chi nhánh 35

H.Hàm Tân, T.Bình Thuận
Chi nhánh 36

Chi nhánh 36

TP.Phan Rang, Ninh Thuận
Chi nhánh 37

Chi nhánh 37

TT.Chư Sê, T.Gia Lai
Chi nhánh 38

Chi nhánh 38

TP.Pleiku, T.Gia Lai
Chi nhánh 39

Chi nhánh 39

TP.Nha Trang, T.Khánh Hòa
Chi nhánh 40

Chi nhánh 40

P.Kim Dinh, T.Bà Rịa Vũng Tàu
Chi nhánh 41

Chi nhánh 41

Đường 28/8, P.8,TP.Bạc Liêu
Chi nhánh 42

Chi nhánh 42

KCN Đức Hòa III, Đức Hòa,Long An
Chi nhánh 43

Chi nhánh 43

Tân Mỹ , TP Bắc Giang, Bắc Giang
Chi nhánh 44

Chi nhánh 44

Trần Phú, Tp Hà Tĩnh, Hà Tĩnh
Chi nhánh 45

Chi nhánh 45

Quận Lê Chân, TP Hải Phòng, Hải Phòng
Chi nhánh 46

Chi nhánh 46

Minh Châu, Yên Mỹ, Tỉnh Hưng Yên
Chi nhánh 47

Chi nhánh 47

Tân Phong, TP Lai Châu, Lai Châu
Chi nhánh 48

Chi nhánh 48

Hoà Vượng, TP Nam Định, Nam Định
Chi nhánh 49

Chi nhánh 49

Phường Nam Thành, Ninh Bình
Chi nhánh 50

Chi nhánh 50

Giang Tiên, Phú Lương, Tỉnh Thái Nguyên
Chi nhánh 51

Chi nhánh 51

Vân Phú, TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ
Chi nhánh 52

Chi nhánh 52

Lê Duẩn, TP Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị
Chi nhánh 53

Chi nhánh 53

Chiềng Sinh,TP Sơn La,Tỉnh Sơn La
Chi nhánh 54

Chi nhánh 54

Mỹ Khuê, Q.Ngũ Hành Sơn, TP.Đà Nẵng
Chi nhánh 55

Chi nhánh 55

Nghi Phú, TP Vinh - Nghệ An