Bể phốt nhựa nhóm 1500L–1800L phù hợp với gia đình và công trình có nhu cầu xử lý cao hơn nhóm 1000–1200L nhưng chưa nhất thiết phải chuyển lên 2000L trở lên. Toàn Phát hiện có ba mức dung tích chính gồm 1500L, 1600L và 1800L, với tổng cộng 5 sản phẩm đang hiển thị trên danh mục. :contentReference[oaicite:0]{index=0}
Điểm quan trọng nhất không phải chọn dung tích càng lớn càng tốt mà là xác định đúng số người sử dụng, số toilet, tần suất, mức dự phòng và kích thước hố chờ. Riêng nhóm 1500L hiện có Sơn Hà, Tân Á Đại Thành và Nam Thành để so sánh; 1600L và 1800L hiện tập trung vào sản phẩm Sơn Hà.
Xác định 1500L, 1600L hay 1800L từ tải sử dụng thực tế rồi mới so model, kiểu dáng, kích thước và giá.
Hai bể cùng 1500L nhưng khác hãng có thể khác kích thước, kiểu đứng/ngang, vị trí đường ống và cấu tạo.

Với nhóm dung tích trung bình, giá sản phẩm chỉ là một phần của quyết định. Người mua còn cần tính khả năng đưa bồn vào công trình, điều kiện hố chờ, cao độ đường cống, nền đất và mức tải thực tế trong nhiều năm sử dụng.
Hỗ trợ giao hàng đến công trình theo chính sách Toàn Phát. Khách nên cung cấp trước tỉnh/thành, đường vào và vị trí dự kiến hạ bồn.
Thuận tiện cho hộ gia đình, nhà thầu, thợ điện nước hoặc đơn vị cần hóa đơn và chứng từ rõ ràng trước khi triển khai.
Đây là nhóm bể tự hoại nhựa phù hợp khi nhu cầu đã vượt vùng 1000–1200L, chẳng hạn gia đình trung bình hoặc đông người hơn, nhà có nhiều toilet, nhà phố sử dụng thường xuyên, biệt thự nhỏ, nhà trọ quy mô nhỏ hoặc công trình muốn có dung tích dự phòng.
Không nên mặc định “nhà 6 người phải dùng 1500L” hay “8 người chắc chắn dùng 1800L”. Chính các sản phẩm trên Toàn Phát đang có phạm vi người dùng khác nhau theo từng hãng/model. Ví dụ Đại Thành 1500L được mô tả khoảng 4–6 người, trong khi Sơn Hà 1600L và 1800L có khuyến nghị riêng. :contentReference[oaicite:1]{index=1}
Nếu còn phân vân mức dưới, có thể xem bể tự hoại 1200L trước khi quyết định.
Khi đó nên chuyển sang nhóm bồn tự hoại 2000L–2500L.
Ba dung tích chỉ chênh nhau 100–300 lít nhưng phục vụ những mức dự phòng khác nhau. Quyết định hợp lý nhất là tìm mức nhỏ nhất vẫn đáp ứng nhu cầu hiện tại và có khoảng dự phòng phù hợp, thay vì chọn dung tích lớn nhất chỉ vì nghĩ “càng lớn càng tốt”.
| Tiêu chí | 1500L | 1600L | 1800L |
|---|---|---|---|
| Dung tích danh định | 1,5m³ | 1,6m³ | 1,8m³ |
| Mức tải trong nhóm | Thấp nhất | Trung gian | Cao nhất |
| Dự phòng | Thấp hơn | Nhỉnh hơn 1500L | Cao hơn rõ rệt |
| Lựa chọn hãng hiện tại | Sơn Hà, Đại Thành, Nam Thành | Sơn Hà | Sơn Hà |
| Hố chờ | Theo từng model | Theo model Sơn Hà | Theo model Sơn Hà |
| Nên chọn khi | Nhu cầu vừa, ưu tiên nhiều lựa chọn hãng | 1500L hơi sát nhưng chưa cần 1800L | Nhu cầu cao hơn hoặc muốn tăng dự phòng |
Bể phốt nhựa 1500L là dung tích có nhiều lựa chọn nhất trong range này. Toàn Phát hiện có ba sản phẩm 1500L của Sơn Hà, Đại Thành và Nam Thành. Đại Thành 1500L hiện được mô tả khoảng 4–6 người; dữ liệu Nam Thành trên chính product page lại có các phạm vi tham khảo khác nhau giữa từng phần. Vì vậy không nên lấy một số người cố định áp cho mọi model. :contentReference[oaicite:2]{index=2}
1500L là nhóm đáng cân nhắc nếu sử dụng thường xuyên và muốn có mức dự phòng cao hơn 1200L.
Cần xem số toilet, khách phát sinh và khả năng tăng người. Nếu tải ở sát ngưỡng, nên so thêm 1600L hoặc 1800L.
Nhiều toilet, sử dụng liên tục, nhà đông người hoặc khó bảo trì là những lý do nên tăng dung tích thay vì chọn sát tải.
Khách muốn xem riêng các model có thể vào danh mục bồn tự hoại 1500L để so ba thương hiệu.
Bể phốt nhựa 1600L đóng vai trò mức trung gian khi 1500L hơi sát nhu cầu nhưng 1800L chưa thực sự cần thiết. Hiện Toàn Phát đang có một sản phẩm Sơn Hà 1600L; product page đang gợi ý cho gia đình khoảng 5–8 người tùy model và tần suất thực tế. :contentReference[oaicite:3]{index=3}
Nếu muốn xem toàn bộ sản phẩm riêng mức này, tham khảo bồn tự hoại 1600L.
Bể phốt nhựa 1800L là mức lớn nhất trong nhóm này, phù hợp khi người mua cần phần dự phòng rõ rệt hơn so với 1500L–1600L. Sản phẩm Sơn Hà 1800L hiện được Toàn Phát mô tả khoảng 6–7 người và thiết kế nằm ngang, nhưng số người vẫn chỉ là tham khảo theo model chứ không phải quy chuẩn chung. :contentReference[oaicite:4]{index=4}
Xem riêng bồn tự hoại 1800L hoặc chuyển sang bồn tự hoại 2000L khi nhu cầu lớn hơn.
Danh mục hiện có 5 SKU: ba model 1500L và mỗi mức 1600L, 1800L có một model Sơn Hà. Cách bố trí này phù hợp để người mua chọn dung tích trước rồi so thương hiệu ở riêng nhóm 1500L. :contentReference[oaicite:5]{index=5}
Đang là model có giá thấp nhất trong 5 sản phẩm của range tại thời điểm kiểm tra. Phù hợp để so khi ưu tiên ngân sách nhưng vẫn cần xác nhận kiểu dáng, kích thước, số người tham khảo và hàng thực tế.
Xem Nam Thành 1500LLựa chọn 1500L dạng đứng đang có trong category, phù hợp để cân nhắc khi ưu tiên footprint gọn hơn nhưng vẫn phải kiểm tra chiều sâu hố.
Xem Sơn Hà 1500LProduct page hiện mô tả nhóm tham khảo khoảng 4–6 người, nhựa nguyên sinh và công nghệ lọc Bio-ball. Khi thi công vẫn cần lấy kích thước đúng model.
Xem Đại Thành 1500LDung tích trung gian giữa 1500L và 1800L, phù hợp khi muốn tăng nhẹ mức dự phòng nhưng chưa cần lên 1800L.
Xem Sơn Hà 1600LMức dung tích lớn nhất trong range, phù hợp khi cần dự phòng tốt hơn. Product hiện mô tả thiết kế nằm ngang và khoảng 6–7 người sử dụng tham khảo.
Xem Sơn Hà 1800LGiá bể phốt nhựa trong nhóm này đang khác nhau theo dung tích và thương hiệu. Bảng dưới đây lấy trực tiếp từ category Toàn Phát tại thời điểm kiểm tra; giá có thể thay đổi theo chương trình bán hàng, tồn kho, khu vực giao và thời điểm đặt. :contentReference[oaicite:6]{index=6}
| Sản phẩm | Dung tích | Giá cũ | Giá đang hiển thị |
|---|---|---|---|
| Nam Thành 1500L | 1500L / 1,5m³ | 6.150.000đ | 4.580.000đ |
| Sơn Hà 1500L đứng | 1500L / 1,5m³ | 6.600.000đ | 5.180.000đ |
| Đại Thành 1500L | 1500L / 1,5m³ | 6.824.000đ | 5.350.000đ |
| Sơn Hà 1600L | 1600L / 1,6m³ | 8.550.000đ | 6.780.000đ |
| Sơn Hà 1800L | 1800L / 1,8m³ | 10.200.000đ | 8.150.000đ |
Giá dùng để tham khảo theo dữ liệu đang hiển thị và đã gồm VAT 8–10% theo chính sách Toàn Phát. Khi đặt hàng nên xác nhận lại model, tình trạng hàng, phụ kiện và khu vực giao nhận.
1500L là mức có nhiều lựa chọn thương hiệu nhất trong category. Đây là nhóm phù hợp để so trực tiếp giá, kiểu dáng, vật liệu hãng công bố, kích thước model, cấu tạo xử lý và chính sách bảo hành. Không nên kết luận một hãng “tốt nhất” cho mọi công trình.
| Tiêu chí | Sơn Hà 1500L | Đại Thành 1500L | Nam Thành 1500L |
|---|---|---|---|
| Dung tích | 1500L | 1500L | 1500L |
| Kiểu dáng hiện có | Đang có model đứng | Theo model thực tế | Cần xác nhận đứng/ngang theo hàng giao |
| Vật liệu | Kiểm tra theo model | Product hiện công bố nhựa nguyên sinh | Product hiện công bố LLDPE nguyên sinh |
| Kích thước | Không dùng chung với hãng khác | Product có kích thước riêng theo mã hàng | Dữ liệu có biến thể, cần xác nhận lô thực tế |
| Giá hiện tại | 5.180.000đ | 5.350.000đ | 4.580.000đ |
| Nên ưu tiên khi | Muốn model đứng Sơn Hà | Ưu tiên Đại Thành/Bio-ball theo model | Muốn tối ưu giá trong 3 SKU hiện tại |
Không. Cùng dung tích nhưng khác hãng hoặc khác kiểu đứng/ngang có thể khác đáng kể về chiều cao, đường kính, chiều dài và vị trí đầu nối. Ngay ở nhóm 1500L, product Đại Thành và Nam Thành đã có bộ dữ liệu kích thước khác nhau, còn Nam Thành có cả những biến thể thông số cần xác nhận theo lô/model. :contentReference[oaicite:7]{index=7}
Không dùng kích thước Đại Thành 1500L để đào hố cho Sơn Hà hoặc Nam Thành. Mỗi model cần bản thông số riêng.
Bồn đứng thường cần kiểm tra chiều sâu nhiều hơn; bồn ngang thường cần chiều dài hố lớn hơn.
Cần xác nhận đầu vào, đầu ra, thông hơi và vị trí hút cặn trước khi làm đường ống chờ.
Đây là cách hạn chế phát sinh phải mở rộng hố, nâng cốt hoặc sửa đường thoát sau khi bồn được giao.
Không có kiểu nào tốt hơn tuyệt đối. Bể phốt nhựa đứng và bể phốt nhựa nằm ngang phù hợp với các dạng hố khác nhau. Với công trình nhà phố, đôi khi diện tích nền nhỏ khiến bồn đứng dễ bố trí; nhưng nếu bị hạn chế chiều sâu thì model ngang có thể phù hợp hơn.
| Tiêu chí | Bể đứng | Bể ngang |
|---|---|---|
| Diện tích nền | Thường gọn hơn tùy model | Cần nhiều chiều dài/rộng hơn |
| Độ sâu hố | Cần kiểm tra chiều cao bể | Có thể phù hợp nơi hạn chế độ sâu |
| Cốt đường cống | Phải đối chiếu đúng model trước khi thi công | |
| Đường đưa bồn vào | Cần đủ không gian vận chuyển và hạ bồn | |
| Nước ngầm | Đều cần đánh giá giải pháp chống nổi khi mực nước cao | |
Bể nhựa là sản phẩm được sản xuất sẵn theo model, còn bể bê tông/gạch thường được thi công tại công trình. Mỗi giải pháp có ưu và hạn chế riêng. Với nhà cải tạo hoặc cần tiến độ nhanh, bể đúc sẵn có thể thuận tiện; còn bể xây cho phép tùy biến hình học nếu thiết kế và thi công đúng.
| Tiêu chí | Bể nhựa đúc sẵn | Bể bê tông/bể xây |
|---|---|---|
| Thân bể | Sản xuất theo model | Thi công tại công trình |
| Thời gian triển khai | Giảm phần xây thân bể | Cần xây, chống thấm, hoàn thiện |
| Kích thước | Theo sản phẩm thực tế | Có thể tùy biến theo bản vẽ |
| Độ kín | Phụ thuộc thân bồn và mối nối | Phụ thuộc kết cấu/chống thấm |
| Bảo trì | Cần nắp và đường hút cặn | Cũng cần vị trí tiếp cận bảo trì |
| Chi phí tổng | Nên tính sản phẩm/vật liệu, đào hố, nền, đường ống, nhân công, vận chuyển và hoàn thiện | |
Thay vì bắt đầu bằng thương hiệu, nên đi từ nhu cầu thực tế. Quy trình dưới đây giúp tránh tình trạng chọn đúng hãng nhưng sai dung tích hoặc bồn không vừa hố.
Tính người ở thường xuyên, khách phát sinh và khả năng tăng thành viên trong vài năm tới.
Nhà có nhiều toilet hoặc sử dụng liên tục cần mức dự phòng cao hơn dù số người không thay đổi.
1500L ưu tiên nhiều hãng; 1600L là mức trung gian; 1800L phù hợp khi muốn thêm dung tích dự phòng.
Ghi dài × rộng × sâu, cao độ đường cống, tình trạng nền đất và mực nước ngầm.
Với 1500L có thể so Sơn Hà, Đại Thành, Nam Thành. Với 1600L và 1800L hiện chủ yếu là Sơn Hà trên category.
Kiểm tra kích thước, đường vào/ra, thông hơi, vị trí hút cặn và phiếu bảo hành của hàng thực tế.
Không nên đào hố chỉ dựa vào các con số “1500L”, “1600L” hoặc “1800L”. Việc thi công phải bắt đầu từ đúng model và điều kiện địa chất thực tế. Những điểm dưới đây là các hạng mục cần kiểm tra với đơn vị thi công.
Lấy kích thước và vị trí đầu nối của đúng sản phẩm sẽ giao, đặc biệt ở nhóm 1500L có nhiều hãng.
Không đặt bồn lên nền lún, gồ ghề hoặc vật sắc. Cách xử lý nền phải phù hợp hướng dẫn model và điều kiện đất.
Xác nhận đường kính và cao độ trước khi hạ bồn để tránh phải sửa đường cống sau khi chôn.
Không tự ý bỏ hoặc bịt đường thông hơi. Hệ thống phải đấu theo thiết kế của đúng model.
Khu vực nước ngầm cao cần được đánh giá riêng vì lực nổi có thể tác động lên thân bồn khi thi công không phù hợp.
Giữ đường tiếp cận hút cặn; không để tải trọng lớn tác động trực tiếp lên bồn khi chưa có kết cấu bảo vệ được thiết kế phù hợp.
Có thể vẫn cần. Cơ chế vi sinh giúp phân hủy phần chất hữu cơ nhưng không khiến toàn bộ chất rắn biến mất. Theo thời gian, bùn và cặn không hòa tan vẫn có thể tích tụ. Một số product page Toàn Phát đang gợi ý chu kỳ kiểm tra/hút cặn khoảng 3–5 năm tùy mức sử dụng, nhưng không nên coi đây là lịch cố định cho mọi công trình. :contentReference[oaicite:8]{index=8}
Thời điểm thực tế phụ thuộc số người, thói quen xả thải, dung tích, loại chất thải và hiệu quả vận hành. Chủ nhà nên giữ nắp hút cặn dễ tiếp cận và kiểm tra khi có dấu hiệu thoát chậm, mùi bất thường hoặc nước dội ngược.
Nhóm 1500–1800L thường được mua khi gia đình đã có nhu cầu tương đối rõ, nhưng vẫn dễ chọn sai nếu chỉ dựa vào một tiêu chí.
Không nên cố bán 1800L nếu tải thực tế đã cần mức lớn hơn. Khi gia đình đông người, có nhiều toilet, nhà trọ, lượng khách cao hoặc muốn thêm khoảng dự phòng đáng kể, nên kiểm tra 2000L, 2200L hoặc 2500L.
Toàn Phát hiện có 5 SKU trực tiếp trong range 1500L–1800L và nhiều dung tích lớn hơn trong hệ thống. Khi nhận hàng, nên đối chiếu đúng hãng, dung tích, model, thân bồn, đầu nối và phiếu bảo hành trước khi sản phẩm được hạ xuống hố.
Miễn phí vận chuyển toàn quốc theo chính sách Toàn Phát; nên cung cấp điều kiện đường vào công trình trước khi giao.
Đối chiếu tem/model, dung tích, kiểu đứng/ngang, nắp, đường vào/ra và tình trạng thân bồn.
Thời hạn và điều kiện có thể khác giữa Sơn Hà, Đại Thành và Nam Thành. Phiếu/hồ sơ của đúng sản phẩm là căn cứ nên ưu tiên.
Toàn Phát đang phân phối các dòng bể phốt nhựa 1500L, 1600L và 1800L của Sơn Hà, Tân Á Đại Thành và Nam Thành theo sản phẩm thực tế trong từng dung tích. Nếu chưa chắc nên chọn mức nào, khách có thể gửi số người, số toilet và kích thước vị trí chôn để được hỗ trợ so sánh trước khi đặt.
Chuẩn bị 5 thông tin: số người sử dụng, số toilet, tần suất, kích thước hố dự kiến và tình trạng nước ngầm.
Hotline: 028.3710 9655 - 0909 348 384
Xem thêm tại toanphatgroup.vn để tra cứu bảng giá chi tiết và nhận tư vấn kỹ thuật miễn phí.
Với nhóm bể phốt nhựa 1500L–1800L, 1500L phù hợp khi muốn nhiều lựa chọn hãng và nhu cầu chưa quá cao; 1600L là phương án trung gian khi 1500L hơi sát; 1800L phù hợp khi cần mức dự phòng lớn hơn.
Không nên đào hố trước rồi mới chọn bồn. Hãy xác định nhu cầu, chọn dung tích, chọn đúng model, kiểm tra kích thước và cốt đường ống rồi mới hoàn thiện vị trí chôn. Nếu 1800L vẫn đang sát tải, nên chuyển sang nhóm 2000L trở lên ngay từ đầu.